Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng thời ban hành hệ thống hồ sơ khai thuế và biểu mẫu mới áp dụng thống nhất trong toàn ngành thuế. Bài viết dưới đây của iHOADON sẽ tổng hợp đầy đủ danh mục biểu mẫu thuộc hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người làm kế toán thuận tiện tra cứu, xác định đúng mẫu tờ khai cần sử dụng cho từng sắc thuế và từng trường hợp phát sinh.
.jpg)
Tổng hợp mã hiệu và tên gọi của các biểu mẫu chính trong hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hệ thống hồ sơ khai thuế được chuẩn hóa để áp dụng thống nhất trong quá trình đăng ký thuế, khai thuế, quyết toán thuế và thực hiện các thủ tục quản lý thuế khác.
So với các văn bản trước đây, quy định mới thay thế nhiều biểu mẫu cũ, đồng thời bổ sung thêm một số mẫu khai thuế mới nhằm phù hợp hơn với thực tiễn phát sinh nghĩa vụ thuế của từng nhóm đối tượng.
Dưới đây là bảng tổng hợp mã hiệu và tên gọi của các biểu mẫu chính trong hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, được sắp xếp theo từng nhóm sắc thuế để thuận tiện tra cứu.
Nhóm này gồm các mẫu phục vụ việc khai bổ sung, giải trình hoặc đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
Tờ khai bổ sung |
|
|
2 |
Bản giải trình khai bổ sung |
|
|
3 |
Văn bản giải trình |
|
|
4 |
Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế |
|
|
5 |
Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý |
Nhóm biểu mẫu thuế GTGT áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức kê khai, phân bổ, hoàn thuế theo từng phương pháp tính thuế và loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
Tờ khai thuế GTGT (phương pháp khấu trừ) |
|
|
2 |
Phụ lục phân bổ thuế GTGT phải nộp đối với sản xuất thủy điện |
|
|
3 |
Phụ lục phân bổ thuế GTGT đối với kinh doanh xổ số điện toán |
|
|
4 |
Phụ lục phân bổ thuế GTGT phải nộp (trừ thủy điện, xổ số điện toán) |
|
|
5 |
Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào cho đơn vị phụ thuộc |
|
|
6 |
Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT |
|
|
7 |
Tờ khai thuế GTGT (dự án đầu tư thuộc diện hoàn thuế) |
|
|
8 |
Tờ khai thuế GTGT (mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý) |
|
|
9 |
Tờ khai thuế GTGT (phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
|
|
10 |
Tờ khai thuế GTGT (xây dựng, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) |
Nhóm biểu mẫu này áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kê khai, tạm nộp, quyết toán thuế hoặc phát sinh các hoạt động đặc thù.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
02/TNDN |
Tờ khai TNDN đối với chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh |
|
2 |
03/TNDN |
Tờ khai quyết toán TNDN theo phương pháp doanh thu - chi phí |
|
3 |
04/TNDN |
Tờ khai TNDN tính theo tỷ lệ trên doanh thu |
|
4 |
05/TNDN |
Tờ khai TNDN đối với chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài |
|
5 |
06/TNDN |
Tờ khai TNDN đối với bán toàn bộ doanh nghiệp gắn với bất động sản |
|
6 |
07/TNDN |
Tờ khai TNDN đối với chia lợi tức cho tổ chức đầu tư |
Ngoài các tờ khai chính, hồ sơ khai thuế TNDN có thể kèm thêm phụ lục chuyển lỗ, ưu đãi thuế, thu nhập từ bất động sản hoặc thuế đã nộp tại nước ngoài tùy từng trường hợp phát sinh.
Đây là nhóm có số lượng biểu mẫu nhiều nhất trong toàn bộ hồ sơ khai thuế, áp dụng cho tổ chức, cá nhân kê khai, khấu trừ, quyết toán các khoản thu nhập chịu thuế.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
05/KK-TNCN |
Tờ khai TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (tổ chức trả thu nhập) |
|
2 |
05/QTT-TNCN |
Tờ khai quyết toán TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
3 |
05-1/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê cá nhân tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần |
|
4 |
05-2/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần |
|
5 |
05-3/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh |
|
6 |
08/UQ-QTT-TNCN |
Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN |
|
7 |
02/KK-TNCN |
Tờ khai TNCN đối với cá nhân khai trực tiếp thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
8 |
02/QTT-TNCN |
Tờ khai quyết toán TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
9 |
02-1/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
|
10 |
06/TNCN |
Tờ khai khấu trừ thuế đối với đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, ESOP, bản quyền, trúng thưởng |
|
11 |
06-1/BK-TNCN |
Phụ lục bảng kê cá nhân có thu nhập trong năm kèm tờ khai 06/TNCN |
|
12 |
06-2/BK-TNCN |
Phụ lục bảng kê cá nhân có thu nhập từ cổ phiếu thưởng, ESOP |
|
13 |
01/TCKT |
Tờ khai của tổ chức khai thay, nộp thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh |
|
14 |
01/BK-KTHTKD |
Phụ lục bảng kê hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kèm tờ khai 01/TCKT |
|
15 |
01/TKN-CNKD |
Thông báo doanh thu/tờ khai thuế năm cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
|
16 |
02/CNKD-TNCN-QTT |
Tờ khai quyết toán TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
|
17 |
04/NNG-TNCN |
Tờ khai thuế cho cá nhân không cư trú (đầu tư vốn, bản quyền, trúng thưởng, tài sản số) |
|
18 |
03/BĐS-TNCN |
Tờ khai TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản |
|
19 |
04/ĐTV-TNCN |
Tờ khai TNCN đối với cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn |
|
20 |
04/CNV-TNCN |
Tờ khai TNCN đối với chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán |
|
21 |
04-1/CNV-TNCN |
Phụ lục bảng kê cá nhân chuyển nhượng vốn kèm tờ khai 04/CNV-TNCN |
|
22 |
04/TKQT-TNCN |
Tờ khai TNCN đối với thừa kế, quà tặng không phải bất động sản; chuyển nhượng biển số xe |
|
23 |
05-1/PBT-KK-TNCN |
Phụ lục xác định thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công và trúng thưởng |
Nhóm biểu mẫu này phục vụ việc kê khai, quyết toán thuế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
01/TCKT |
Tờ khai của tổ chức khai thay, nộp thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh, cho thuê bất động sản |
|
2 |
01/BK-KTHTKD |
Phụ lục bảng kê hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kèm tờ khai 01/TCKT |
|
3 |
01/XSBHĐCMG-CNKD |
Tờ khai thuế đối với đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, môi giới |
|
4 |
01/BK-XSBHĐCMG |
Phụ lục bảng kê cá nhân phát sinh doanh thu kèm tờ khai 01/XSBHĐCMG-CNKD |
|
5 |
01/TKN-CNKD |
Thông báo doanh thu/tờ khai thuế năm (doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống) |
|
6 |
02/CNKD-TNCN-QTT |
Tờ khai quyết toán TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Nhóm biểu mẫu TTĐB theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
01/TTĐB |
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
2 |
01-2/TTĐB |
Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu, hàng nhập khẩu |
|
3 |
01-3/TTĐB |
Bảng phân bổ thuế TTĐB phải nộp đối với kinh doanh xổ số điện toán |
|
4 |
01-4/TTĐB |
Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế TTĐB đối với xăng sinh học |
Nhóm biểu mẫu này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh nghĩa vụ tài chính liên quan đến khai thác tài nguyên, sử dụng đất, thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
01/TAIN |
Tờ khai, quyết toán thuế tài nguyên |
|
2 |
01-1/TAIN |
Phụ lục phân bổ thuế tài nguyên đối với sản xuất thủy điện |
|
3 |
01/TBVMT |
Tờ khai thuế bảo vệ môi trường |
|
4 |
01-1/TBVMT |
Phụ lục xác định thuế bảo vệ môi trường đối với than |
|
5 |
01-2/TBVMT |
Phụ lục phân bổ thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu |
|
6 |
01-3/TBVMT |
Phụ lục đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường |
|
7 |
01/TK-SDDPNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hộ gia đình, cá nhân) |
|
8 |
03/TKTH-SDDPNN |
Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
9 |
02/TK-SDDPNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tổ chức) |
|
10 |
01/SDDNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (tổ chức) |
|
11 |
02/SDDNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (hộ gia đình, cá nhân) |
|
12 |
03/SDDNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây lâu năm |
|
13 |
01/TMĐN |
Tờ khai tiền thuê đất |
|
14 |
01/PBVMT |
Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản |
|
15 |
01/LPTB |
Tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất |
|
16 |
02/LPTB |
Tờ khai lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền, tài sản khác |
|
17 |
01/PH |
Tờ khai phí |
|
18 |
01/LP |
Tờ khai lệ phí |
Nhóm biểu mẫu này thuộc hồ sơ khai thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài hoặc kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
01/NTNN, NCCNN |
Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay) |
|
2 |
02/NTNN |
Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài |
|
3 |
02-1/NTNN |
Phụ lục bảng kê các nhà thầu nước ngoài |
|
4 |
02-2/NTNN |
Phụ lục bảng kê nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu |
|
5 |
03/NTNN |
Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài |
|
6 |
04/NTNN |
Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài |
|
7 |
02/NCCNN |
Tờ khai thuế đối với hoạt động TMĐT của nhà cung cấp nước ngoài tại Việt Nam |
|
8 |
02-1/NCCNN |
Bảng kê khách hàng Việt Nam giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài |
|
9 |
03/CNNN-TMĐT |
Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng số |
|
10 |
01/CNKD-NCCNN-TMĐT |
Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân kinh doanh TMĐT |
|
11 |
01-1/BK-CNKD-NCCNN-TMĐT |
Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động TMĐT |
|
12 |
01/BKNT-TMĐT |
Bảng kê số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng TMĐT |
|
13 |
02/HTQT |
Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam |
Nhóm biểu mẫu này dùng để đăng ký, thay đổi thông tin và xử lý các vấn đề phát sinh khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
|
STT |
Ký hiệu |
Tên biểu mẫu |
|
1 |
01/TB-TĐT |
Thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử |
|
2 |
02/TB-TĐT |
Thông báo sự cố Hệ thống thông tin quản lý thuế |
|
3 |
03/TB-TĐT |
Thông báo chấp nhận/không chấp nhận thay đổi giao dịch thuế điện tử |
|
4 |
04/TB-TĐT |
Hồ sơ đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin điện tử quản lý thuế |
|
5 |
01/ĐK-TĐT |
Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin giao dịch thuế điện tử |
Ngoài 9 nhóm nêu trên, hệ thống hồ sơ khai thuế còn có nhóm biểu mẫu chuyên ngành áp dụng cho lĩnh vực đặc thù như dầu khí, vận tải quốc tế, hàng không nước ngoài, tái bảo hiểm và doanh nghiệp có vốn nhà nước, gồm các tờ khai và quyết toán thuế, phụ thu tương ứng như 01/TK-VSP, 02/TK-VSP, 01/TK-PSC, 01/HKNN, 01/VTNN, 01/TBH, 01/QT-LNCL cùng nhiều phụ lục chi tiết kèm theo.
Do tính chất đặc thù, các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành này nên đối chiếu trực tiếp với Phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC để xác định đúng biểu mẫu áp dụng cho lĩnh vực hoạt động của mình.
.jpg)
Quy định mới từ ngày 01/07/2026 về khai thuế TNCN theo quý
Một điểm mới đáng chú ý là việc chuyển đổi hình thức khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ khai theo tháng sang khai theo quý, quyết toán theo năm.
Cụ thể, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo quý và nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo; nếu thời hạn trùng ngày nghỉ thì được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.
Việc khai theo quý sử dụng các biểu mẫu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, phổ biến nhất là mẫu 05/KK-TNCN dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập và mẫu 02/KK-TNCN dành cho cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
.jpg)
Nguyên tắc quan trọng khi thực hiện khai và nộp hồ sơ thuế
Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế cần tuân thủ một số nguyên tắc quan trọng khi thực hiện khai và nộp hồ sơ:
- Trước hết, phải kê khai trung thực, đầy đủ theo đúng biểu mẫu ban hành, kèm chứng từ, tài liệu theo quy định; trường hợp pháp luật chuyên ngành có mẫu riêng thì thực hiện theo quy định tương ứng.
- Khi nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử, người nộp thuế sử dụng bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính đối với giấy tờ dạng giấy; đối với tài liệu tạo lập dưới dạng điện tử thì nộp theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
- Người nộp thuế không phải kê khai lại hoặc nộp lại các thông tin, chứng từ đã có sẵn trong hệ thống quản lý thuế hoặc đã được cơ quan thuế khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia có kết nối chia sẻ.
- Trường hợp dữ liệu đã đồng bộ và đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế, hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ người nộp thuế, tuy nhiên việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm kê khai chính xác của người nộp thuế.
Để tránh sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần xác định đúng đối tượng khai thuế của mình (tổ chức trả thu nhập, cá nhân tự khai thuế, hộ kinh doanh hay tổ chức khai thay, nộp thay) .Từ đó lựa chọn đúng biểu mẫu tương ứng trong hồ sơ khai thuế.
- Đối với hồ sơ quyết toán, thường bao gồm tờ khai chính và các phụ lục bảng kê kèm theo tùy từng loại thu nhập phát sinh, do đó không nên bỏ sót phụ lục khi nộp hồ sơ.
- Bên cạnh đó, một số biểu mẫu áp dụng theo từng kỳ khai thuế tháng, quý hoặc năm, hoặc theo từng lần phát sinh thu nhập, nên người nộp thuế cần đối chiếu kỹ mốc thời gian áp dụng của từng loại tờ khai trước khi thực hiện.
- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần sử dụng thêm các phụ lục bảng kê tương ứng kèm theo tờ khai chính để hồ sơ được tiếp nhận hợp lệ.
Hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đã được chuẩn hóa với hệ thống 10 nhóm biểu mẫu áp dụng thống nhất từ ngày 01/7/2026, thay thế nhiều mẫu biểu trước đây và bổ sung các quy định mới về khai thuế TNCN theo quý. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.
Đăng ký dùng thử miễn phí hóa đơn điện tử iHOADON TẠI ĐÂY
✅ iHOADON chuyên gia cao cấp về hóa đơn điện tử
✅ Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
- Miền Bắc: Hotline: 19006142 - Tel/Zalo: Ms. Hằng 0911 876 893 / Ms. Yên 0914 975 209
- Miền Nam: Hotline: 19006139 - Tel/Zalo: Ms Thơ 0911 876 900/ Ms. Thùy 0911 876 899
iHOADON chuyên gia cao cấp về hóa đơn điện tử
HopLTT