Chuyên gia cao cấp về hóa đơn điện tử

Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Nghị định 373/2025/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều Luật quản lý thuế. Bài viết dưới đây của iHOADON sẽ tổng hợp những điểm mới của nghị định 373/2025/NĐ-CP. Tham khảo ngay nhé.

1. Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Tổng hợp điểm mới nghị định 373/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/12/2025

Dưới đây là tổng hợp một số nội dung đáng chú ý tại nghị định số 373/2025/NĐ-CP

1.1 Người nộp thuế được lựa chọn kỳ khai thuế TNCN

Căn cứ khoản 1 điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, người nộp thuế khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng có thể lựa chọn khai thuế theo quý nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Thuộc đối tượng khai thuế TNCN theo tháng

- Đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý

Đối với trường hợp người nộp thuế đang khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện thì:

- Nếu người nộp thuế tự phát hiện ra thì chuyển từ khai thuế theo quý sang khai theo tháng từ quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ các quý trước và tính tiền nộp chậm.

- Nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì yêu cầu khai thuế theo tháng từ quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ các quý trước và tính tiền nộp chậm.

- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế.

1.2 Quy định chi tiết về thời hạn nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất

Quy định về thời hạn nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp

Căn cứ theo khoản 1 điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung như sau:

Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm

- Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền.

- Từ năm thứ hai trở đi, người thuê đất được chọn nộp tiền thuê đất một lần trong năm (hạn chót: 31/5) hoặc hai lần trong năm (mỗi lần nộp 50%; kỳ 1 hạn chót 31/5, kỳ 2 hạn chót 31/10). Nếu phát sinh nghĩa vụ tài chính phát sinh sau 31/10, cơ quan thuế sẽ thông báo và người thuê đất nộp tiền cho phần thời gian còn lại của năm đó.

- Hồ sơ khai điều chỉnh: người thuê đất phải nộp đủ tiền thuê trong 30 ngày kể từ ngày thông báo

- Trường hợp điều chỉnh nghĩa vụ tài chính hoặc gia hạn sử dụng đất:

+ Người nộp thuế nộp 50% số tiền phải nộp trong 30 ngày từ ngày thông báo.

+ Người nộp thuế nộp 50% còn lại trong 90 ngày kể từ ngày thông báo nộp tiền

Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

- Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất trong khoảng thời gian sau:

+ Người nộp thuế nộp 50% số tiền trong 30 ngày

+ Người nộp thuế nộp 50% còn lại trong 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo

- Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh: trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về tiền sử dụng đất và khoản bổ sung như sau:

+ Nộp 50% số tiền phải nộp trong 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.

+ Nộp 50% số tiền còn lại trong vòng 90 ngày kể từ ngày thông báo.

+ Trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất (quá hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư và chưa nộp đủ): Phải nộp đủ 100% số tiền trong 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.

3. Quy định về cá nhân có thu nhập nhiều nguồn quyết toán thuế TNCN ở đâu

Cá nhân có thu nhập nhiều nguồn quyết toán thuế TNCN nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan quản lý thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cao nhất

Căn cứ theo quy định tại điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

+ Nếu cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tổ chức trả và khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cao nhất trong năm.

+ Nếu có nhiều tổ chức trả thu nhập cao nhất bằng nhau thì người nộp thuế được chọn một trong các cơ quan thuế này để nộp hồ sơ

+ Nếu cá nhân nộp hồ sơ thuế TNCN không đúng nơi quy định thì cơ quan thuế hỗ trợ chuyển về đúng nơi quản lý để thực hiện quyết toán theo quy định Pháp luật.

4. Ban hành phụ lục danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

4.1 Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

- Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

- Ban hành Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành các Mẫu số 01/TK-DK, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành các Mẫu số 02/LNCN-DK, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

- Ban hành Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 02/PTHU-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK tại Phụ lục II kèm 7 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

4.2 Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II - Danh mục thông báo kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

- Thay thế danh mục thông báo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục thông báo tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

- Thay thế Mẫu số-01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

4.3 Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

- Ban hành Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/APA-TV, Mẫu số 02/APA-CT, Mẫu số 03/APA-МАР, Mẫu số 04/APA-BC tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-СР.

- Thay thế danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định này.

- Ban hành Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/GHKS, Mẫu số 02/GHKS, Mẫu số 03/GHKS, Mẫu số 04/GHKS tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

5. Bãi bỏ một số cụm từ, điều khoản của Nghị định 126/2020/NĐ-CP

- Bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm s khoản 4 Điều 8; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 9; khoản 12 Điều 13; khoản 4 Điều 20; điểm a.16 khoản 2 Điều 26 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

- Bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước” tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

(Tiếp tục cập nhật)

Trên đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định pháp luật và đảm bảo được đầy đủ quyền lợi, iHOADON là một trong những phần mềm hóa đơn điện tử phù hợp với hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cá thể – đặc biệt là các trung tâm, lớp dạy thêm. Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, không yêu cầu trình độ kế toán chuyên sâu, iHOADON hỗ trợ:

 Tự động cập nhật phiên bản mới khi có thay đổi về nghiệp vụ

 Gửi hóa đơn nhanh chóng cho khách hàng thông qua email 

 Đa dạng các loại báo cáo thống kê, dễ dàng đối chiếu quản lý hóa đơn 

 Lưu trữ hóa đơn đầy đủ, thuận tiện tra cứu khi cần

 Đảm bảo an toàn, bảo mật

Đăng ký dùng thử miễn phí hóa đơn điện tử iHOADON TẠI ĐÂY


✅ iHOADON chuyên gia cao cấp về hóa đơn điện tử

✅ Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí: 

- Miền Bắc: Hotline: 19006142 Tel/Zalo: Ms. Hằng  0911 876 893  /  Ms. Yên 0914 975 209 

- Miền Nam: Hotline: 19006139 - Tel/Zalo: Ms Thơ 0911 876 900/ Ms. Thùy 0911 876 899 

iHOADON chuyên gia cao cấp về hóa đơn điện tử

NỘI DUNG LIÊN QUAN

Tổng hợp điểm mới luật thuế TNCN sửa đổi có hiệu lực từ 01/07/2026

Điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP: Sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Hướng Dẫn Cách viết Hóa Đơn Bán Hàng Cho Hộ Kinh Doanh

HopLTT

Tin tức liên quan

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới dịch vụ định danh điện tử của Công ty EFY Việt Nam.

Nhân viên EFY sẽ liên hệ lại bạn trong thời gian sớm nhất.

Trân trọng cảm ơn!

2018 © Công ty cổ phần công nghệ tin học EFY Việt Nam